Tôn nhựa lấy sáng composite dạng sóng tại Đà Nẵng
Tôn nhựa lấy sáng composite dạng sóng tại Đà Nẵng: sóng 5, 6, 9, 11, dày 0,6–2 mm, khổ 0,9–1,07 m. Lợp xen mái nhà xưởng, kho. Giá từ 67.500 đ/md.

- Vật liệu
- Nhựa polyester không no (UPR) gia cường sợi thuỷ tinh (FRP)
- Hiệu suất lấy sáng
- Trắng trong ~85 %; xanh ngọc ~73 %; trắng đục ~48 %; xanh dương ~41 %
- Biên dạng sóng
- 5, 6, 9, 11 sóng (sóng vuông hoặc sóng tròn); sóng theo mẫu tôn
- Khổ rộng
- 0,9 m; 1 m; 1,07 m
Mục lục bài viết
- Tôn nhựa lấy sáng composite là gì?
- Các loại tôn composite sóng
- Ưu điểm và hạn chế
- Ứng dụng tôn composite sóng tại Đà Nẵng
- Chọn độ dày và tính số lượng
- Hướng dẫn lợp tôn composite sóng
- Giá tôn composite sóng tại Đà Nẵng
- Mua tôn composite sóng ở đâu tại Đà Nẵng?
- Hình ảnh tôn composite sóng
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
Nhà xưởng, nhà kho mái tôn ở các khu công nghiệp Hoà Khánh, Hoà Cầm, Liên Chiểu thường rộng hàng nghìn mét vuông và tối ngay cả giữa trưa. Bật đèn cả ngày tốn điện, còn làm cửa mái lại phức tạp. Giải pháp phổ biến nhất là lợp xen tôn nhựa lấy sáng composite cùng sóng với tôn kim loại, thường chiếm khoảng 10–15% diện tích mái.
Triệu Hổ cung cấp tôn nhựa lấy sáng composite dạng sóng tại Đà Nẵng, cắt theo chiều dài mái tại kho Ngũ Hành Sơn. Bên dưới là cách chọn sóng, độ dày, tính số lượng và lợp đúng để mái không dột.

Tôn nhựa lấy sáng composite là gì?
Tôn composite (còn gọi là tôn sợi thuỷ tinh, tôn FRP, tole sáng) được làm từ nhựa polyester không no (UPR) gia cường sợi thuỷ tinh và phụ gia chống UV. Lớp sợi làm tấm cứng, ít co giãn theo nhiệt và làm ánh sáng tán đều, không chói như kính hay poly trong.
- Hiệu suất lấy sáng (số liệu nhà sản xuất): trắng trong khoảng 85%, xanh ngọc 73%, trắng đục 48%, xanh dương 41%.
- Biên dạng sóng: 5, 6, 9, 11 sóng (sóng vuông hoặc sóng tròn), làm theo mẫu tôn.
- Khổ rộng: 0,9; 1; 1,07 m.
- Chiều dài: 2, 3, 6, 12 m hoặc cắt theo mái.
- Độ dày: 0,6 – 3 mm, phổ biến 0,8 và 1 mm.
Các loại tôn composite sóng
Theo số sóng
- 5 và 6 sóng: sóng cao, bước sóng lớn, hay gặp ở mái nhà xưởng mới.
- 9 sóng vuông: phổ biến ở nhà xưởng, nhà ở mái tôn.
- 11 sóng tròn, 11 sóng vuông: mái nhà ở, mái hiên, mái tôn kiểu cũ.
Tôn lấy sáng phải đúng biên dạng với tôn kim loại của mái. Cùng là "9 sóng" nhưng mỗi xưởng cán có bước sóng và chiều cao sóng khác nhau. Hãy gửi ảnh mặt cắt hoặc mang mẫu tôn đến kho để đối chiếu.
Theo lớp sợi
- Loại trong (không caro): sáng hơn, mặt tấm mịn.
- Loại có sợi caro: có lớp lưới sợi đan ô vuông, cứng và chịu va đập tốt hơn, ánh sáng tán hơn.
Mái có sóng Cliplock, Seamlock (khoá sóng, không bắn vít xuyên tôn) dùng loại riêng, xem tôn composite Cliplock, Seamlock.
Ưu điểm và hạn chế
Ánh sáng tán đều, không chói
Phù hợp nơi có người làm việc lâu bên dưới như xưởng may, xưởng cơ khí, kho hàng: sáng đều, ít vệt nắng gắt.
Có đủ sóng để lợp xen tôn
Đây là lợi thế lớn nhất so với poly sóng.
Ít giãn nở theo nhiệt
Sợi thuỷ tinh giữ tấm ổn định, ít bị rạn quanh lỗ vít so với tấm nhựa không gia cường.
Hạn chế
- Không trong suốt, không nhìn rõ bầu trời.
- Theo thời gian bề mặt có thể bạc màu, lộ sợi nếu lớp phủ UV kém, ánh sáng giảm dần.
- Tấm mỏng 0,6–0,8 mm có thể nứt khi bị giẫm trực tiếp.

Ứng dụng tôn composite sóng tại Đà Nẵng
Mái nhà xưởng, nhà kho
Lợp xen theo hàng dọc từ nóc xuống máng, mỗi khoang mái 1–2 hàng. Cách bố trí chi tiết ở trang mái lấy sáng nhà xưởng.
Chuồng trại, trang trại
Trang trại chăn nuôi ở Hoà Vang và các xã phía tây thành phố cần ánh sáng tự nhiên cho vật nuôi mà không bị nóng gắt. Tôn composite trắng đục hoặc xanh cho ánh sáng dịu.
Nhà ở, mái hiên mái tôn
Thay vài tấm tôn trên mái bếp, mái gác bằng tôn composite 11 sóng, giảm tối và giảm dùng đèn ban ngày.

Chọn độ dày và tính số lượng
- 0,6–0,8 mm: nhà ở, mái hiên, xà gồ dày, ít người lên mái.
- 1–1,2 mm: nhà xưởng, kho, xà gồ 1–1,2 m. Đây là độ dày nên dùng cho mái công nghiệp.
- 1,5–2 mm: vùng gió mạnh ven biển, mái hay có người lên bảo trì.
Ví dụ tính số lượng
Nhà kho mái 1.000 m², muốn lấy sáng khoảng 10% thì cần khoảng 100 m² tôn lấy sáng. Nếu tấm khổ 1,07 m chồng 1 sóng còn khổ hữu dụng khoảng 1 m (kiểm tra theo sóng thực tế), số mét dài cần là 100 ÷ 1 = 100 md, cộng 5% hao hụt khoảng 105 md. Với tôn composite dày 1 mm giá tham khảo 143.600 đ/md, tiền tấm khoảng 15.078.000 đ.
Hướng dẫn lợp tôn composite sóng
- Đối chiếu sóng với tôn kim loại trước khi đặt hàng.
- Bố trí theo hàng dọc từ nóc xuống máng, không đặt tấm lấy sáng giữa hai tấm tôn theo chiều dốc nếu không xử lý chồng đầu kỹ.
- Chồng mí bên ít nhất 1 sóng, chồng đầu khoảng 15–20 cm, trám mí bằng silicon trung tính ở mái thoải.
- Bắt vít đỉnh sóng, khoan mồi trước, vít có long đen ron cao su, mật độ vít bằng hoặc dày hơn tôn kim loại.
- Lót ván khi đi trên mái, không giẫm trực tiếp lên tấm.
- Bóc màng bảo vệ sau khi lắp xong.
Lỗi thường gặp
- Lấy tôn "cùng số sóng" nhưng khác bước sóng: mí hở, dột khi mưa xiên.
- Bắt vít chân sóng: nước theo lỗ vít vào nhà.
- Dùng tấm 0,6 mm cho mái nhà xưởng: dễ nứt khi bảo trì.
Giá tôn composite sóng tại Đà Nẵng
Giá tính theo mét dài và phụ thuộc sóng, độ dày, lớp sợi. Theo bảng tham khảo bên dưới, giá từ khoảng 67.500 đ/md (11 sóng tròn 0,8 mm loại trong) đến khoảng 313.500 đ/md (dày 2 mm). Các dòng ghi "dày 0,6 – 2 mm (±)" trong bảng là dòng tấm khác với dòng 9, 11 sóng ở đầu bảng nên giá cùng độ dày có thể cao hơn; hỏi rõ biên dạng khi báo giá.
Mua tôn composite sóng ở đâu tại Đà Nẵng?
Kho Triệu Hổ: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, phường Ngũ Hành Sơn, mở cửa 7:30–22:00 hằng ngày.
- Gửi ảnh mặt cắt sóng tôn, chiều dài mái và số hàng cần lấy sáng qua Zalo 0905 588 879.
- Nhận gợi ý độ dày, loại sợi, số mét dài và báo giá.
- Xác nhận đơn; kho cắt theo chiều dài.
- Nhận tại kho hoặc giao tới công trình, nhà xưởng.

Hình ảnh tôn composite sóng
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Vật liệu | Nhựa polyester không no (UPR) gia cường sợi thuỷ tinh (FRP) |
| Hiệu suất lấy sáng | Trắng trong ~85 %; xanh ngọc ~73 %; trắng đục ~48 %; xanh dương ~41 % |
| Biên dạng sóng | 5, 6, 9, 11 sóng (sóng vuông hoặc sóng tròn); sóng theo mẫu tôn |
| Khổ rộng | 0,9 m; 1 m; 1,07 m |
| Chiều dài | 2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu |
| Độ dày | 0,6 – 3 mm (phổ biến 0,8 và 1 mm) |
| Lớp sợi | Có loại sợi caro gia cường và loại trong (không caro) |
| Màu sắc | Trắng trong, trắng đục, xanh dương, đỏ… |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Hỏi chứng từ chất lượng khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tôn nhựa lấy sáng composite dạng sóng tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 11 sóng tròn dạng trong dày 0.8mm | md | 67.500 |
| 2 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 11 sóng tròn (có sợi caro) dày 1mm | md | 103.500 |
| 3 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 9 sóng vuông dạng trong dày 0.8mm | md | 87.000 |
| 4 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 11 sóng vuông dạng trong dày 0.8mm | md | 87.000 |
| 5 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 9 sóng vuông (có sợi caro) dày 1mm | md | 115.500 |
| 6 | Tấm nhựa lấy sáng Composite 11 sóng vuông (có sợi caro) dày 1mm | md | 115.500 |
| 7 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 0.60mm (±) | md | 95.700 |
| 8 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite 9s caro dày 0.6mm (±) | md | 99.000 |
| 9 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 0.8mm (±) | md | 119.600 |
| 10 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 1mm (±) | md | 143.600 |
| 11 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 1.2mm (±) | md | 191.400 |
| 12 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 1.5mm (±) | md | 239.300 |
| 13 | Tấm tôn nhựa lấy sáng Composite dày 2mm (±) | md | 313.500 |
Câu hỏi thường gặp
Tôn composite có khớp với tôn mái nhà xưởng hiện tại không?
Chỉ khớp khi đúng biên dạng sóng. Gửi ảnh mặt cắt hoặc một mẩu tôn để kho đối chiếu trước khi cắt.
Nên lấy sáng bao nhiêu phần trăm diện tích mái?
Nhà xưởng, kho thường lấy khoảng 10–15%. Nhiều hơn thì sáng hơn nhưng nóng hơn. Xem mái lấy sáng nhà xưởng.
Tôn composite có nóng không?
Tấm truyền cả ánh sáng và một phần nhiệt. Chọn trắng đục hoặc xanh nếu khu bên dưới có người làm việc lâu.
Composite khác tôn poly sóng thế nào?
Composite cho ánh sáng tán đều, có nhiều biên dạng sóng; poly sóng trong hơn và chịu va đập tốt hơn.
Có giao tới khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, Chu Lai không?
Có. Các khu này nay thuộc Đà Nẵng mới; giao bằng xe tải, phí báo khi xác nhận đơn.
Có xuất hoá đơn cho công ty không?
Báo nhu cầu hoá đơn và thông tin công ty khi đặt hàng để được xác nhận cùng báo giá.
Dùng cho công trình
Mái lấy sáng cho nhà xưởng, nhà kho tại Đà NẵngLấy sáng mái nhà xưởng, nhà kho tại Đà Nẵng: tỷ lệ 10–15% diện tích mái, bố trí hàng tôn composite, chọn sóng, độ dày, màu; ví dụ tính số lượng và chi phí.
Lợp nhà kính, nhà lưới, chuồng trại lấy sáng tại Đà NẵngChọn tấm lợp lấy sáng cho nhà kính, nhà lưới, vườn ươm, chuồng trại tại Đà Nẵng: poly rỗng ruột, composite cuộn phẳng, tôn sóng; màu, độ dày, lưu ý bão.







