Tấm poly lấy sáng

Tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng

Tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng: dày 0,6–1,4 mm, sóng vuông và 11 sóng tròn, truyền sáng ~86%. Lợp xen mái tôn, mái che. Giá từ 72.000 đ/md.

Giá tham khảo từ72.000 đ/md

Gọi 0905 800 247Nhắn Zalo
Tôn poly lấy sáng dạng sóng màu xanh dương
Độ dày
0,6 – 2 mm (phổ biến 0,6; 0,8; 1; 1,2 mm)
Khổ rộng
0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng sóng
Chiều dài
2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu
Biên dạng sóng
6, 7, 9 sóng vuông; 11 sóng tròn
Mục lục bài viết
  1. Tôn poly lấy sáng dạng sóng là gì?
  2. Các loại tôn poly sóng tại kho
  3. Ưu điểm và hạn chế
  4. Ứng dụng tôn poly sóng tại Đà Nẵng
  5. Chọn độ dày và tính số lượng
  6. Hướng dẫn lợp tôn poly sóng
  7. Giá tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng
  8. Mua tôn poly sóng ở đâu tại Đà Nẵng?
  9. Hình ảnh tôn poly sóng
  10. Thông số kỹ thuật
  11. Bảng giá
  12. Câu hỏi thường gặp

Mái tôn kín che mưa nắng tốt nhưng làm nhà tối, ban ngày vẫn phải bật đèn. Cách đơn giản nhất là thay vài tấm tôn bằng tôn poly lấy sáng dạng sóng: tấm có cùng kiểu sóng với tôn, lợp chồng mí như tôn thường, nhưng trong để ánh sáng đi qua.

Triệu Hổ cung cấp tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng, cắt theo chiều dài mái tại kho Ngũ Hành Sơn. Trang này giải thích khi nào chọn poly sóng thay vì tôn composite sóng, cách chọn độ dày và cách lợp để không dột.

Tôn poly sóng trong lợp trên khung sắt
Tôn poly sóng trong lợp trên khung sắt hộp

Tôn poly lấy sáng dạng sóng là gì?

Đây là tấm polycarbonate đặc được ép thành sóng giống tôn kim loại. Vì là polycarbonate nên tấm trong suốt, độ truyền sáng khoảng 86% với tấm trong (mẫu thử nhà sản xuất), và chịu va đập tốt.

  • Độ dày: 0,6 – 1,4 mm thông dụng, có thể đến 2 mm.
  • Biên dạng: 6, 7, 9 sóng vuông và 11 sóng tròn.
  • Khổ rộng: khoảng 0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng.
  • Chiều dài: 2, 3, 6, 12 m hoặc cắt theo mái.
  • Màu: trắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa.

Các loại tôn poly sóng tại kho

Tôn poly 11 sóng tròn

Dày 0,6; 1 và 1,2 mm. Sóng tròn hợp với mái tôn sóng tròn đời cũ và mái che dân dụng.

Tôn poly sóng KOOLITE

Dày 0,8; 0,9; 1,2 và 1,4 mm (dung sai ±0,25 mm). Có nhiều độ dày hơn, phù hợp mái nhà xưởng nhỏ và mái che cần cứng hơn.

Poly sóng hay composite sóng?

  • Chọn poly sóng khi cần nhìn xuyên được, ánh sáng mạnh, chịu va đập (khu có cây, mưa đá, mái thấp người có thể ném đồ lên).
  • Chọn composite sóng khi cần ánh sáng tán đều, không chói, hoặc mái nhà xưởng dùng sóng 5, 6, 9 sóng, Cliplock mà poly ít có biên dạng tương ứng.

Bảng so sánh đầy đủ ở bài tấm poly hay tôn composite.

Ưu điểm và hạn chế

Trong, sáng mạnh

Tấm trong cho gần như toàn bộ ánh sáng đi qua, phù hợp mái sân, mái hiên cần sáng rõ.

Chịu va đập

Tấm polycarbonate không giòn như nhựa PVC hay tấm mica, ít nứt khi bị vật rơi.

Lợp như tôn

Chồng mí, bắt vít đỉnh sóng như tôn thường, thợ lợp tôn làm được ngay.

Hạn chế

  • Chói và nóng nếu dùng tấm trong ở chỗ người ngồi lâu bên dưới. Nên chọn trắng sữa hoặc trà.
  • Ít biên dạng sóng hơn composite, phải kiểm tra sóng có khớp với tôn hiện có không.
  • Giãn nở nhiệt lớn, phải khoan lỗ rộng hơn vít.
Tôn poly sóng màu xanh dương
Tôn poly sóng màu xanh dương

Ứng dụng tôn poly sóng tại Đà Nẵng

Lợp xen mái tôn nhà ở, nhà trọ

Thay 1–2 hàng tôn bằng poly sóng trên mái gác lửng, mái bếp, mái phòng trọ để giảm dùng đèn ban ngày.

Mái che sân, mái để xe

Khung sắt hộp, xà gồ ngang, lợp poly sóng trắng sữa hoặc xanh: rẻ và nhanh hơn làm mái poly phẳng. Xem mái hiên lấy sáng.

Chuồng trại, nhà lưới nhỏ

Mái chuồng gà, chuồng heo hộ gia đình ở vùng ven như Hoà Vang, Hoà Phong cần sáng tự nhiên và thoáng. Poly sóng nhẹ, lợp trên khung gỗ hoặc thép đều được.

Mái poly sóng trong trên khung sắt
Lợp tôn poly sóng trong trên khung sắt

Chọn độ dày và tính số lượng

  • 0,6–0,8 mm: mái che nhỏ, xà gồ dày (khoảng 60 cm), không có người đi lên.
  • 1–1,2 mm: mái lợp xen tôn trên nhà ở, mái để xe, xà gồ 80–100 cm.
  • 1,4 mm trở lên: mái nhà xưởng nhỏ, vùng gió mạnh ven biển như Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn.

Ví dụ tính số lượng

Mái che xe dài 6 m (dọc), dốc 3 m. Tấm có khổ hữu dụng khoảng 0,8 m sau khi chồng 1 sóng (kiểm tra lại theo mẫu sóng cụ thể). Số tấm: 6 ÷ 0,8 = 7,5, làm tròn 8 tấm, mỗi tấm dài 3 m, tổng 24 m dài. Với poly 11 sóng dày 1 mm giá tham khảo 111.000 đ/md, tiền tấm khoảng 24 × 111.000 = 2.664.000 đ.

Hướng dẫn lợp tôn poly sóng

  1. Kiểm tra sóng: mang mẫu tôn hoặc đo bước sóng, chiều cao sóng để chọn đúng tấm.
  2. Mặt UV hướng lên.
  3. Lợp từ cuối hướng gió ngược về đầu hướng gió, để mí chồng không bị gió lật.
  4. Chồng mí bên ít nhất 1 sóng, chồng đầu (khi nối dài) khoảng 15–20 cm, mái càng thoải càng chồng nhiều.
  5. Khoan lỗ ở đỉnh sóng, rộng hơn thân vít 2–3 mm, bắt vít có long đen ron cao su.
  6. Không giẫm trực tiếp lên tấm; đặt ván lót đi ngang qua nhiều xà gồ.

Lỗi thường gặp

  • Bắt vít ở chân sóng: nước chảy qua lỗ vít, dột.
  • Siết vít quá chặt làm lõm sóng, nứt quanh lỗ.
  • Lợp poly sóng xen tôn khác bước sóng: hở khe, nước tạt vào khi mưa gió.

Giá tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng

Tôn poly sóng tính giá theo mét dài. Theo bảng tham khảo bên dưới, giá từ khoảng 72.000 đ/md (11 sóng dày 0,6 mm) đến khoảng 210.400 đ/md (KOOLITE 1,4 mm). Vít, ron và phụ kiện tính riêng. Gọi để có giá theo đúng biên dạng và số lượng.

Mua tôn poly sóng ở đâu tại Đà Nẵng?

Kho Triệu Hổ: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, phường Ngũ Hành Sơn, mở 7:30–22:00 hằng ngày.

  1. Gửi ảnh mái tôn hiện tại (chụp rõ sóng) và chiều dài mái qua Zalo 0905 588 879.
  2. Nhận gợi ý loại sóng, độ dày và báo giá.
  3. Xác nhận đơn; kho cắt theo chiều dài.
  4. Lấy tại kho hoặc giao tới công trình.

Hình ảnh tôn poly sóng

Thông số kỹ thuật

Quy cách tôn poly lấy sáng dạng sóng
Chỉ tiêuThông số
Độ dày0,6 – 2 mm (phổ biến 0,6; 0,8; 1; 1,2 mm)
Khổ rộng0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng sóng
Chiều dài2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu
Biên dạng sóng6, 7, 9 sóng vuông; 11 sóng tròn
Màu sắcTrắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa
Kết quả thử nghiệm tôn poly sóng (số liệu nhà sản xuất)
Chỉ tiêuPhương pháp thửKết quả
Khối lượng riêngISO 1183:20121,18 g/cm³
Độ bền kéoISO 527-3:199561,2 MPa
Độ dãn dài khi đứtISO 527-3:199512,7 %
Độ bền va đậpTCVN 2100-2:2007Bề mặt có vết lõm, không rách vỡ
Độ truyền sáng (tấm trong)TCVN 7737:200786,3 %

Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Hỏi chứng từ chất lượng khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.

Bảng giá Tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng

Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.

Giá tham khảo tôn poly lấy sáng dạng sóng (theo mét dài)
#Sản phẩmĐơn vịĐơn giá (đ)
1Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 0.6mmmd72.000
2Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1mmmd111.000
3Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1.2mmmd138.000
4Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.8mm (± 0.25mm)md97.400
5Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.9mm (± 0.25mm)md108.900
6Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.2mm (± 0.25mm)md173.300
7Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.4mm (± 0.25mm)md210.400

Câu hỏi thường gặp

Tôn poly sóng có lợp xen được với tôn hiện tại không?

Được nếu cùng biên dạng sóng. Chụp ảnh hoặc mang một mẩu tôn đến kho để đối chiếu.

Poly sóng và composite sóng loại nào bền hơn?

Poly chịu va đập tốt hơn; composite ít giãn nở và cho ánh sáng tán đều hơn. Xem so sánh poly và composite.

Mái thoải bao nhiêu thì lợp được?

Nên dốc tối thiểu khoảng 5°. Mái thoải hơn cần tăng phần chồng đầu và trám mí bằng silicon trung tính.

Có cắt lẻ theo mét không?

Có. Bán theo mét dài và cắt theo chiều dài mái.

Có giao tới Hoà Vang, Hội An không?

Có. Toàn bộ thành phố Đà Nẵng, gồm cả khu vực Quảng Nam cũ, đều nằm trong khu vực giao; phí báo khi xác nhận đơn.

Cùng nhóm tấm poly lấy sáng

Gọi ngayZaloBảng giá