Tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng
Tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng: dày 0,6–1,4 mm, sóng vuông và 11 sóng tròn, truyền sáng ~86%. Lợp xen mái tôn, mái che. Giá từ 72.000 đ/md.

- Độ dày
- 0,6 – 2 mm (phổ biến 0,6; 0,8; 1; 1,2 mm)
- Khổ rộng
- 0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng sóng
- Chiều dài
- 2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu
- Biên dạng sóng
- 6, 7, 9 sóng vuông; 11 sóng tròn
Mục lục bài viết
- Tôn poly lấy sáng dạng sóng là gì?
- Các loại tôn poly sóng tại kho
- Ưu điểm và hạn chế
- Ứng dụng tôn poly sóng tại Đà Nẵng
- Chọn độ dày và tính số lượng
- Hướng dẫn lợp tôn poly sóng
- Giá tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng
- Mua tôn poly sóng ở đâu tại Đà Nẵng?
- Hình ảnh tôn poly sóng
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
Mái tôn kín che mưa nắng tốt nhưng làm nhà tối, ban ngày vẫn phải bật đèn. Cách đơn giản nhất là thay vài tấm tôn bằng tôn poly lấy sáng dạng sóng: tấm có cùng kiểu sóng với tôn, lợp chồng mí như tôn thường, nhưng trong để ánh sáng đi qua.
Triệu Hổ cung cấp tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng, cắt theo chiều dài mái tại kho Ngũ Hành Sơn. Trang này giải thích khi nào chọn poly sóng thay vì tôn composite sóng, cách chọn độ dày và cách lợp để không dột.

Tôn poly lấy sáng dạng sóng là gì?
Đây là tấm polycarbonate đặc được ép thành sóng giống tôn kim loại. Vì là polycarbonate nên tấm trong suốt, độ truyền sáng khoảng 86% với tấm trong (mẫu thử nhà sản xuất), và chịu va đập tốt.
- Độ dày: 0,6 – 1,4 mm thông dụng, có thể đến 2 mm.
- Biên dạng: 6, 7, 9 sóng vuông và 11 sóng tròn.
- Khổ rộng: khoảng 0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng.
- Chiều dài: 2, 3, 6, 12 m hoặc cắt theo mái.
- Màu: trắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa.
Các loại tôn poly sóng tại kho
Tôn poly 11 sóng tròn
Dày 0,6; 1 và 1,2 mm. Sóng tròn hợp với mái tôn sóng tròn đời cũ và mái che dân dụng.
Tôn poly sóng KOOLITE
Dày 0,8; 0,9; 1,2 và 1,4 mm (dung sai ±0,25 mm). Có nhiều độ dày hơn, phù hợp mái nhà xưởng nhỏ và mái che cần cứng hơn.
Poly sóng hay composite sóng?
- Chọn poly sóng khi cần nhìn xuyên được, ánh sáng mạnh, chịu va đập (khu có cây, mưa đá, mái thấp người có thể ném đồ lên).
- Chọn composite sóng khi cần ánh sáng tán đều, không chói, hoặc mái nhà xưởng dùng sóng 5, 6, 9 sóng, Cliplock mà poly ít có biên dạng tương ứng.
Bảng so sánh đầy đủ ở bài tấm poly hay tôn composite.
Ưu điểm và hạn chế
Trong, sáng mạnh
Tấm trong cho gần như toàn bộ ánh sáng đi qua, phù hợp mái sân, mái hiên cần sáng rõ.
Chịu va đập
Tấm polycarbonate không giòn như nhựa PVC hay tấm mica, ít nứt khi bị vật rơi.
Lợp như tôn
Chồng mí, bắt vít đỉnh sóng như tôn thường, thợ lợp tôn làm được ngay.
Hạn chế
- Chói và nóng nếu dùng tấm trong ở chỗ người ngồi lâu bên dưới. Nên chọn trắng sữa hoặc trà.
- Ít biên dạng sóng hơn composite, phải kiểm tra sóng có khớp với tôn hiện có không.
- Giãn nở nhiệt lớn, phải khoan lỗ rộng hơn vít.

Ứng dụng tôn poly sóng tại Đà Nẵng
Lợp xen mái tôn nhà ở, nhà trọ
Thay 1–2 hàng tôn bằng poly sóng trên mái gác lửng, mái bếp, mái phòng trọ để giảm dùng đèn ban ngày.
Mái che sân, mái để xe
Khung sắt hộp, xà gồ ngang, lợp poly sóng trắng sữa hoặc xanh: rẻ và nhanh hơn làm mái poly phẳng. Xem mái hiên lấy sáng.
Chuồng trại, nhà lưới nhỏ
Mái chuồng gà, chuồng heo hộ gia đình ở vùng ven như Hoà Vang, Hoà Phong cần sáng tự nhiên và thoáng. Poly sóng nhẹ, lợp trên khung gỗ hoặc thép đều được.

Chọn độ dày và tính số lượng
- 0,6–0,8 mm: mái che nhỏ, xà gồ dày (khoảng 60 cm), không có người đi lên.
- 1–1,2 mm: mái lợp xen tôn trên nhà ở, mái để xe, xà gồ 80–100 cm.
- 1,4 mm trở lên: mái nhà xưởng nhỏ, vùng gió mạnh ven biển như Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn.
Ví dụ tính số lượng
Mái che xe dài 6 m (dọc), dốc 3 m. Tấm có khổ hữu dụng khoảng 0,8 m sau khi chồng 1 sóng (kiểm tra lại theo mẫu sóng cụ thể). Số tấm: 6 ÷ 0,8 = 7,5, làm tròn 8 tấm, mỗi tấm dài 3 m, tổng 24 m dài. Với poly 11 sóng dày 1 mm giá tham khảo 111.000 đ/md, tiền tấm khoảng 24 × 111.000 = 2.664.000 đ.
Hướng dẫn lợp tôn poly sóng
- Kiểm tra sóng: mang mẫu tôn hoặc đo bước sóng, chiều cao sóng để chọn đúng tấm.
- Mặt UV hướng lên.
- Lợp từ cuối hướng gió ngược về đầu hướng gió, để mí chồng không bị gió lật.
- Chồng mí bên ít nhất 1 sóng, chồng đầu (khi nối dài) khoảng 15–20 cm, mái càng thoải càng chồng nhiều.
- Khoan lỗ ở đỉnh sóng, rộng hơn thân vít 2–3 mm, bắt vít có long đen ron cao su.
- Không giẫm trực tiếp lên tấm; đặt ván lót đi ngang qua nhiều xà gồ.
Lỗi thường gặp
- Bắt vít ở chân sóng: nước chảy qua lỗ vít, dột.
- Siết vít quá chặt làm lõm sóng, nứt quanh lỗ.
- Lợp poly sóng xen tôn khác bước sóng: hở khe, nước tạt vào khi mưa gió.
Giá tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng
Tôn poly sóng tính giá theo mét dài. Theo bảng tham khảo bên dưới, giá từ khoảng 72.000 đ/md (11 sóng dày 0,6 mm) đến khoảng 210.400 đ/md (KOOLITE 1,4 mm). Vít, ron và phụ kiện tính riêng. Gọi để có giá theo đúng biên dạng và số lượng.
Mua tôn poly sóng ở đâu tại Đà Nẵng?
Kho Triệu Hổ: Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, phường Ngũ Hành Sơn, mở 7:30–22:00 hằng ngày.
- Gửi ảnh mái tôn hiện tại (chụp rõ sóng) và chiều dài mái qua Zalo 0905 588 879.
- Nhận gợi ý loại sóng, độ dày và báo giá.
- Xác nhận đơn; kho cắt theo chiều dài.
- Lấy tại kho hoặc giao tới công trình.
Hình ảnh tôn poly sóng
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày | 0,6 – 2 mm (phổ biến 0,6; 0,8; 1; 1,2 mm) |
| Khổ rộng | 0,8 – 1,07 m tuỳ biên dạng sóng |
| Chiều dài | 2 m, 3 m, 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu |
| Biên dạng sóng | 6, 7, 9 sóng vuông; 11 sóng tròn |
| Màu sắc | Trắng trong, xanh dương, nâu trà, trắng sữa |
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Kết quả |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng | ISO 1183:2012 | 1,18 g/cm³ |
| Độ bền kéo | ISO 527-3:1995 | 61,2 MPa |
| Độ dãn dài khi đứt | ISO 527-3:1995 | 12,7 % |
| Độ bền va đập | TCVN 2100-2:2007 | Bề mặt có vết lõm, không rách vỡ |
| Độ truyền sáng (tấm trong) | TCVN 7737:2007 | 86,3 % |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Hỏi chứng từ chất lượng khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tôn poly lấy sáng dạng sóng tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 0.6mm | md | 72.000 |
| 2 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1mm | md | 111.000 |
| 3 | Tôn poly lấy sáng 11 sóng dày 1.2mm | md | 138.000 |
| 4 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.8mm (± 0.25mm) | md | 97.400 |
| 5 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 0.9mm (± 0.25mm) | md | 108.900 |
| 6 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.2mm (± 0.25mm) | md | 173.300 |
| 7 | Tôn poly lấy sáng sóng KOOLITE dày 1.4mm (± 0.25mm) | md | 210.400 |
Câu hỏi thường gặp
Tôn poly sóng có lợp xen được với tôn hiện tại không?
Được nếu cùng biên dạng sóng. Chụp ảnh hoặc mang một mẩu tôn đến kho để đối chiếu.
Poly sóng và composite sóng loại nào bền hơn?
Poly chịu va đập tốt hơn; composite ít giãn nở và cho ánh sáng tán đều hơn. Xem so sánh poly và composite.
Mái thoải bao nhiêu thì lợp được?
Nên dốc tối thiểu khoảng 5°. Mái thoải hơn cần tăng phần chồng đầu và trám mí bằng silicon trung tính.
Có cắt lẻ theo mét không?
Có. Bán theo mét dài và cắt theo chiều dài mái.
Có giao tới Hoà Vang, Hội An không?
Có. Toàn bộ thành phố Đà Nẵng, gồm cả khu vực Quảng Nam cũ, đều nằm trong khu vực giao; phí báo khi xác nhận đơn.
Dùng cho công trình
Làm mái hiên lấy sáng tại Đà NẵngLàm mái hiên, mái sân lấy sáng tại Đà Nẵng: so sánh poly đặc, poly rỗng, poly sóng, composite; chọn màu chống nóng, độ dày theo khung, chi phí tham khảo.
Mái lấy sáng cho nhà xưởng, nhà kho tại Đà NẵngLấy sáng mái nhà xưởng, nhà kho tại Đà Nẵng: tỷ lệ 10–15% diện tích mái, bố trí hàng tôn composite, chọn sóng, độ dày, màu; ví dụ tính số lượng và chi phí.
Lợp nhà kính, nhà lưới, chuồng trại lấy sáng tại Đà NẵngChọn tấm lợp lấy sáng cho nhà kính, nhà lưới, vườn ươm, chuồng trại tại Đà Nẵng: poly rỗng ruột, composite cuộn phẳng, tôn sóng; màu, độ dày, lưu ý bão.



