Tấm poly đặc ruột hay rỗng ruột – khác nhau thế nào?
So sánh tấm poly đặc ruột và rỗng ruột: độ trong, cách nhiệt, chịu va đập, khổ tấm, giá theo m². Khi nào nên dùng loại nào cho mái hiên, giếng trời, nhà kính.
Triệu Hổ · Cập nhật

Cùng là tấm polycarbonate, nhưng poly đặc ruột và poly rỗng ruột cho cảm giác rất khác khi lợp xong. Chọn nhầm thì hoặc tốn tiền không cần thiết, hoặc mái nhìn không như mong đợi.
Tóm tắt nhanh: cần trong như kính, chịu va đập, uốn vòm thì chọn đặc ruột; cần che diện tích rộng, giá mềm, đỡ nóng hơn và không cần nhìn xuyên thì chọn rỗng ruột.
Cấu tạo
- Đặc ruột: một lớp nhựa liền, không có khoảng trống.
- Rỗng ruột: hai lớp mặt nối với nhau bằng các vách dọc, bên trong là các ống rỗng chạy theo chiều dài tấm.

So sánh khi sử dụng
Độ trong
Đặc ruột trong như kính, truyền sáng khoảng 85–91% với tấm trong. Rỗng ruột cho ánh sáng tán, nhìn thấy sọc vách.
Cách nhiệt
Rỗng ruột tốt hơn nhờ lớp không khí trong các ống. Dưới mái rỗng ruột thường đỡ hầm nóng hơn mái đặc ruột cùng màu.
Chịu va đập
Đặc ruột vượt trội. Rỗng ruột cùng độ dày dễ móp hơn khi bị vật nặng rơi.
Giá
Tính theo m², rỗng ruột rẻ hơn nhiều. Ví dụ theo bảng giá tham khảo: rỗng ruột 4,5 mm khoảng 825.000 đ/tấm 12,18 m², tức khoảng 67.700 đ/m²; đặc ruột 2,7 mm từ khoảng 300.000 đ/m².
Thi công
Đặc ruột dễ hơn: không phải xử lý đầu ống. Rỗng ruột phải đặt ống theo chiều dốc, bịt đầu trên bằng băng nhôm và dán băng lọc bụi ở đầu dưới, nếu không sẽ đọng rêu bên trong.
Chọn nhanh theo công trình
- Giếng trời, mái kính giả, mái vòm sảnh: poly đặc ruột.
- Mái hiên mặt tiền cần đẹp: đặc ruột.
- Mái sân sau rộng, mái để xe, mái che hành lang dài: poly rỗng ruột.
- Nhà kính, vườn ươm: rỗng ruột, nhờ giữ nhiệt tốt hơn.
- Vách chắn nơi đông người, chỗ dễ va đập: đặc ruột.
Lưu ý riêng cho Đà Nẵng
Mùa hè nắng gắt, mái che rộng như sân phơi, bãi xe nên ưu tiên rỗng ruột màu trắng sữa hoặc xanh ngọc để đỡ nóng. Mùa mưa ẩm, mái rỗng ruột phải xử lý đầu ống thật kỹ. Xem hướng dẫn thi công.
| Tiêu chí | Poly đặc ruột | Poly rỗng ruột |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Một lớp nhựa đặc | Hai lớp mặt + vách ngăn, rỗng bên trong |
| Độ trong | Trong như kính | Nhìn thấy các sọc vách, ánh sáng tán |
| Cách nhiệt | Thấp hơn | Tốt hơn nhờ lớp không khí |
| Chịu va đập | Rất cao | Thấp hơn cùng độ dày, dễ móp |
| Uốn vòm | Uốn nguội được | Uốn theo chiều ống rỗng, bán kính lớn |
| Khổ phổ biến | Cuộn rộng 1,22 – 2,1 m | Tấm 2,1 × 5,8 m |
| Giá tham khảo | 165.000 – 939.400 đ/m² | 825.000 – 1.425.000 đ/tấm 12,18 m² |
