Tấm poly lấy sáng rỗng ruột tại Đà Nẵng
Tấm poly rỗng ruột tại Đà Nẵng: khổ 2,1 × 5,8 m, dày 4,5–10 mm, có lớp khí cách nhiệt. Làm mái sân, mái che xe, nhà kính. Giá từ 825.000 đ/tấm.

- Độ dày
- 4,5; 5; 5,5; 6; 8; 10 mm
- Khổ tấm phổ biến
- 2,1 × 5,8 m
- Màu sắc
- Trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xám, xanh lá, trắng sữa, bạc
- Cấu tạo
- Hai lớp mặt nối bằng các vách dọc, tạo các ống rỗng chạy theo chiều dài tấm
Mục lục bài viết
- Tấm poly rỗng ruột là gì?
- Các loại poly rỗng ruột
- Ưu điểm và hạn chế
- Ứng dụng poly rỗng ruột tại Đà Nẵng
- Chọn độ dày và tính số lượng
- Hướng dẫn thi công poly rỗng ruột
- Giá tấm poly rỗng ruột tại Đà Nẵng
- Mua poly rỗng ruột ở đâu tại Đà Nẵng?
- Hình ảnh tấm poly rỗng ruột
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
Khi cần che một khoảng sân rộng, mái để xe hay nhà kính mà vẫn muốn có ánh sáng, nhiều chủ nhà ở Đà Nẵng ngại poly đặc ruột vì giá theo mét vuông khá cao. Tấm poly rỗng ruột là lựa chọn tiết kiệm hơn: tấm khổ lớn 2,1 × 5,8 m, có lớp không khí bên trong giúp mái bớt hầm nóng hơn tấm đặc cùng màu.
Triệu Hổ có sẵn tấm poly lấy sáng rỗng ruột tại Đà Nẵng ở kho Ngũ Hành Sơn, các dòng KOOLITE, LPP và dòng liên doanh Đức – Việt Nam. Trang này giúp bạn quyết định có nên dùng rỗng ruột không, chọn dày bao nhiêu và lắp sao cho tấm không đọng nước, bám rêu bên trong.

Tấm poly rỗng ruột là gì?
Tấm poly rỗng ruột (còn gọi là poly tổ ong, poly lòng rỗng) gồm hai lớp mặt polycarbonate nối với nhau bằng các vách dọc, tạo thành nhiều ống rỗng chạy suốt chiều dài tấm. Lớp không khí trong các ống làm giảm truyền nhiệt so với tấm đặc.
- Khổ tấm phổ biến: 2,1 × 5,8 m (12,18 m²/tấm).
- Độ dày: 4,5; 5; 5,5; 6; 8; 10 mm.
- Màu: trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xám, xanh lá, trắng sữa, bạc.
- Ánh sáng: tán nhẹ qua các vách, không trong vắt như kính. Mẫu thử tấm trong của nhà sản xuất cho độ truyền sáng 43,5% theo TCVN 7737:2007; tấm thực tế khác nhau theo độ dày, màu và số vách.
Các loại poly rỗng ruột
Theo độ dày
- 4,5–5,5 mm: mái che sân, mái để xe, mái che hành lang, vách ngăn. Phổ biến nhất cho nhà ở.
- 6–8 mm: mái có khung thưa hơn, nhà kính, nhà lưới cần giữ nhiệt tốt hơn.
- 10 mm: mái khẩu độ lớn, vách bao che cần cứng và cách nhiệt hơn. Thường đặt theo đơn.
Theo thương hiệu
- KOOLITE: dày 4,5; 5; 5,5 mm, dung sai ±0,25 mm.
- LPP: dòng giá mềm, dày 4,5 mm.
- Dòng liên doanh Đức – Việt Nam (VIP): dày 5 mm, giá cao nhất trong bảng, dành cho công trình cần tấm cứng và lớp UV tốt.
Ưu điểm và hạn chế
Giá theo mét vuông thấp
Tấm 4,5 mm giá tham khảo 825.000 đ/tấm, tương đương khoảng 67.700 đ/m². Rẻ hơn nhiều so với poly đặc ruột cùng diện tích.
Cách nhiệt tốt hơn tấm đặc
Lớp không khí trong các ống giúp mái bớt nóng hầm vào buổi trưa và bớt đọng sương mặt dưới vào sáng sớm mùa đông.
Nhẹ, khổ lớn
Một tấm phủ hơn 12 m², ít mối nối, lắp nhanh trên mái sân rộng.
Hạn chế
- Không trong suốt: nhìn thấy sọc vách, không hợp với giếng trời cần nhìn bầu trời rõ.
- Chịu va đập kém hơn tấm đặc cùng độ dày, dễ móp khi bị vật nặng rơi.
- Dễ bám bụi, rêu bên trong ống nếu không bịt đầu ống đúng cách.

Ứng dụng poly rỗng ruột tại Đà Nẵng
Mái che sân, sân phơi nhà phố
Sân sau rộng 4–6 m ở các khu dân cư Hoà Xuân, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu thường lợp poly rỗng 4,5–5 mm màu trắng sữa hoặc xanh ngọc để vừa sáng vừa đỡ chói. Xem thêm mái hiên lấy sáng.
Mái để xe, mái che lối đi
Bãi xe công ty, trường học, nhà trọ cần mái rộng, chi phí thấp. Tấm rỗng ruột khổ 2,1 m phủ được nhanh trên khung sắt hộp hoặc khung thép mạ kẽm.
Nhà kính, nhà lưới
Ở nhà kính trồng rau, ươm cây, tấm rỗng ruột giữ nhiệt ban đêm tốt hơn màng nilon và bền hơn nhiều mùa. Xem nhà kính, nhà lưới.

Chọn độ dày và tính số lượng
Tấm rỗng ruột chỉ cứng theo chiều ống, nên các ống phải chạy theo chiều dốc mái (từ đỉnh xuống máng nước). Khi đó độ dày chọn theo khoảng cách các thanh đỡ ngang:
- Thanh đỡ cách nhau khoảng 60–70 cm: 4,5–5 mm.
- Thanh đỡ cách nhau 80–100 cm: 6–8 mm.
- Trên 100 cm hoặc vùng gió mạnh ven biển: 8–10 mm hoặc thêm thanh đỡ.
Ví dụ tính số lượng
Mái sân 4 m (theo chiều dốc) × 6 m (dọc tường) cần phủ 24 m². Đặt tấm cho ống chạy theo chiều dốc 4 m: mỗi tấm 5,8 m cắt được một đoạn 4 m (phần dư 1,8 m dùng cho mái phụ hoặc bỏ), khổ 2,1 m phủ 6 m cần 6 ÷ 2,1 ≈ 2,9, làm tròn 3 tấm. Với tấm KOOLITE 4,5 mm giá tham khảo 938.900 đ/tấm, tiền tấm khoảng 2.816.700 đ.
Nếu chiều dốc gần 5,8 m, tấm dùng gần trọn chiều dài nên ít hao hụt hơn. Gửi kích thước mái để kho tính phương án cắt tiết kiệm nhất.
Hướng dẫn thi công poly rỗng ruột
- Xác định mặt UV (mặt có chữ trên màng bảo vệ) hướng lên trời.
- Đặt ống theo chiều dốc, độ dốc tối thiểu khoảng 5°.
- Bịt đầu trên của tấm bằng băng keo nhôm kín; đầu dưới dán băng lọc bụi có lỗ thoát, để hơi nước thoát ra mà bụi, côn trùng không chui vào.
- Nối tấm bằng nẹp nhôm hoặc nẹp nhựa chữ H, không chồng mí như tôn.
- Khoan lỗ rộng hơn thân vít 2–3 mm, bắt vít có ron cao su, không siết lõm tấm.
- Ốp nẹp U ở mép tấm để che đầu ống.
- Bóc màng bảo vệ ngay sau khi lắp xong.
Lỗi thường gặp
- Để hở đầu ống: sau một mùa mưa, rêu và nước đọng thành vệt bên trong, không lau được.
- Bịt kín cả hai đầu bằng silicon: hơi nước bên trong không thoát, đọng sương mờ tấm.
- Đặt ống nằm ngang mái: nước đọng trong ống và tấm võng giữa các thanh đỡ.
Giá tấm poly rỗng ruột tại Đà Nẵng
Giá tính theo tấm 2,1 × 5,8 m và phụ thuộc thương hiệu, độ dày. Theo bảng tham khảo bên dưới, giá từ khoảng 825.000 đ/tấm (LPP 4,5 mm) đến khoảng 1.425.000 đ/tấm (dòng liên doanh Đức – Việt Nam 5 mm). Độ dày 6–10 mm báo giá theo đơn. Nẹp nối, nẹp U và băng keo bịt đầu ống tính riêng.
Mua poly rỗng ruột ở đâu tại Đà Nẵng?
Kho Triệu Hổ ở Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, phường Ngũ Hành Sơn, mở cửa 7:30–22:00 hằng ngày.
- Gửi kích thước mái và ảnh khung qua Zalo 0905 588 879.
- Nhận gợi ý độ dày, số tấm và phụ kiện kèm theo.
- Xác nhận đơn; kho cắt tấm theo yêu cầu.
- Lấy tại kho hoặc giao tới công trình, phí giao báo khi xác nhận đơn.
Hình ảnh tấm poly rỗng ruột
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày | 4,5; 5; 5,5; 6; 8; 10 mm |
| Khổ tấm phổ biến | 2,1 × 5,8 m |
| Màu sắc | Trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xám, xanh lá, trắng sữa, bạc |
| Cấu tạo | Hai lớp mặt nối bằng các vách dọc, tạo các ống rỗng chạy theo chiều dài tấm |
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Kết quả |
|---|---|---|
| Độ bền uốn | ISO 178:2010 | 8,2 MPa |
| Độ bền va đập | TCVN 2100-2:2007 | Bề mặt có vết lõm, không rách vỡ |
| Thử bắt cháy (mồi lửa 15 giây) | ISO 11925-2:2010 | Bề mặt bị bọt và co lại, bắt đầu chảy dẻo |
| Độ truyền sáng (mẫu thử) | TCVN 7737:2007 | 43,5 % |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Hỏi chứng từ chất lượng khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm poly lấy sáng rỗng ruột tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột VIP liên doanh Đức - VN W2100xL5800xT5mm | tấm | 1.425.000 |
| 2 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột LPP W2100xL5800xT4.5mm | tấm | 825.000 |
| 3 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT4.5mm (± 0.25mm) | tấm | 938.900 |
| 4 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT5mm (± 0.25mm) | tấm | 1.113.800 |
| 5 | Tấm poly lấy sáng rỗng ruột KOOLITE - VN W2100xL5800xT5.5mm (± 0.25mm) | tấm | 1.188.000 |
Câu hỏi thường gặp
Poly rỗng ruột có trong suốt không?
Không hoàn toàn. Ánh sáng đi qua nhưng bị các vách dọc làm tán, nhìn thấy sọc. Cần nhìn rõ bầu trời thì dùng poly đặc ruột.
Có mua lẻ một tấm được không?
Được. Kho bán lẻ từng tấm và cắt theo kích thước.
Tấm rỗng ruột có uốn vòm được không?
Uốn được theo chiều ống với bán kính lớn hơn tấm đặc; không uốn ngang ống. Gửi kích thước vòm để được kiểm tra trước.
Vì sao bên trong tấm bị mờ, đọng nước?
Thường do đầu ống bị bịt kín hoàn toàn hoặc để hở không có băng lọc bụi. Xử lý bằng cách mở đầu dưới và dán lại băng lọc có lỗ thoát.
Giao poly rỗng ruột tới Huế hoặc Quảng Ngãi được không?
Được. Kho giao đi Huế, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai; thời gian và phí báo theo khối lượng. Xem khu vực giao hàng.
Dùng cho công trình
Làm mái hiên lấy sáng tại Đà NẵngLàm mái hiên, mái sân lấy sáng tại Đà Nẵng: so sánh poly đặc, poly rỗng, poly sóng, composite; chọn màu chống nóng, độ dày theo khung, chi phí tham khảo.
Lợp giếng trời lấy sáng cho nhà phố tại Đà NẵngLợp giếng trời nhà phố tại Đà Nẵng bằng tấm poly đặc ruột: chọn độ dày 3–5 mm, màu, cách làm mái chống dột, thông gió; so sánh với kính cường lực.
Lợp nhà kính, nhà lưới, chuồng trại lấy sáng tại Đà NẵngChọn tấm lợp lấy sáng cho nhà kính, nhà lưới, vườn ươm, chuồng trại tại Đà Nẵng: poly rỗng ruột, composite cuộn phẳng, tôn sóng; màu, độ dày, lưu ý bão.






