Tấm poly lấy sáng đặc ruột tại Đà Nẵng
Tấm poly đặc ruột tại Đà Nẵng: trong như kính, truyền sáng 85–91%, dày 1,4–5 mm, khổ đến 2,1 m. Làm mái hiên, giếng trời, mái vòm. Giá từ 165.000 đ/m².

- Độ dày
- 1 – 10 mm (phổ biến 1,8; 2,7; 3; 4,7; 5 mm)
- Chiều rộng cuộn/tấm
- 1,22 m; 1,52 m; 1,56 m; 2,1 m
- Chiều dài
- Dạng cuộn, cắt theo yêu cầu (tối đa khoảng 30 m)
- Màu sắc
- Trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xanh lá, trắng sữa, xám, bạc
Mục lục bài viết
- Tấm poly đặc ruột là gì?
- Các loại poly đặc ruột tại kho
- Ưu điểm và hạn chế
- Ứng dụng tấm poly đặc ruột tại Đà Nẵng
- Chọn độ dày và tính số lượng
- Hướng dẫn thi công poly đặc ruột
- Giá tấm poly đặc ruột tại Đà Nẵng
- Mua tấm poly đặc ruột ở đâu tại Đà Nẵng?
- Hình ảnh tấm poly đặc ruột
- Thông số kỹ thuật
- Bảng giá
- Câu hỏi thường gặp
Nhà phố ở Đà Nẵng thường sâu và hẹp: phòng giữa thiếu sáng, cầu thang tối, sân sau làm mái tôn thì nóng và tối. Làm mái kính lại nặng, cần khung chắc và lo vỡ khi có bão. Tấm poly đặc ruột giải quyết đúng chỗ này: trong gần như kính, nhẹ bằng khoảng một nửa và gần như không vỡ khi bị va đập.
Triệu Hổ bán tấm poly lấy sáng đặc ruột tại Đà Nẵng ở nhiều độ dày từ 1,4 đến 5 mm, cắt theo kích thước mái ngay tại kho Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, Ngũ Hành Sơn. Bên dưới là cách chọn độ dày, màu, cách tính số lượng và bảng giá tham khảo.

Tấm poly đặc ruột là gì?
Tấm poly đặc ruột là tấm nhựa polycarbonate nguyên khối, không có lớp rỗng bên trong. Mặt ngoài có lớp phủ chống tia UV để tấm không bị giòn và ố vàng nhanh dưới nắng. Thông số cần nhớ:
- Độ truyền sáng: 85–91% với tấm trong (số liệu nhà sản xuất).
- Tỷ trọng: khoảng 1,2 g/cm³, tức tấm 3 mm nặng khoảng 3,6 kg/m², còn kính 5 mm nặng khoảng 12,5 kg/m².
- Nhiệt độ làm việc: -40 đến 120 °C, nhiệt độ biến dạng 134–140 °C.
- Khổ: dạng cuộn rộng 1,22 m, 1,52 m, 1,56 m hoặc 2,1 m, cắt dài theo yêu cầu.
Trên thị trường, tấm này còn được gọi là tấm lợp thông minh, tấm nhựa thông minh hay tôn nhựa poly phẳng. Bài tấm lợp nhựa thông minh là gì giải thích các tên gọi này.
Các loại poly đặc ruột tại kho
Theo thương hiệu
Kho có các dòng SL-VN, KOOLITE, KRYSTAL, dòng UV liên doanh Đức – Việt Nam và COOLMAX nhập từ Malaysia. Khác biệt chính nằm ở độ dày dung sai, lớp phủ UV và giá. Dòng KRYSTAL có dung sai độ dày nhỏ (±0,001 mm theo nhà sản xuất), hợp với công trình cần mặt tấm phẳng đều như vách, mái kính giả.
Theo độ dày
- 1,4–2 mm: mái che nhỏ, ô văng cửa sổ, vách trang trí, mái che bồn nước.
- 2,7–3 mm: mái hiên, mái sân sau, mái che xe gia đình. Đây là độ dày bán nhiều nhất.
- 4–5 mm: giếng trời, mái có người đi lên vệ sinh, mái vòm khẩu độ lớn, vách chắn ở nơi đông người.
Độ dày 10 mm có sản xuất nhưng ít dùng cho nhà ở và phải đặt riêng. Hỏi trước nếu công trình cần.
Theo màu
Trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xanh lá, trắng sữa, xám và bạc. Màu càng đậm thì càng ít sáng và ít nóng. Xem bảng so sánh tại cách chọn màu tôn lấy sáng.
Ưu điểm và hạn chế
Chịu va đập, không vỡ vụn
Đây là lý do chính để dùng poly thay kính. Cành cây rơi, mưa đá hay vật bay trong bão thường chỉ làm tấm móp hoặc trầy, không vỡ thành mảnh sắc.
Nhẹ, uốn được
Tấm đặc ruột uốn nguội được thành mái vòm mà không cần gia nhiệt. Bán kính uốn tối thiểu thường được khuyến cáo khoảng 150 lần độ dày (tấm 3 mm uốn bán kính từ khoảng 45 cm trở lên).
Hạn chế cần biết
- Dễ trầy hơn kính. Không lau bằng giẻ khô có cát, không dùng dung môi như xăng thơm, aceton.
- Giãn nở nhiệt lớn hơn kính và tôn. Phải khoan lỗ vít rộng hơn thân vít và chừa khe ở mép tấm (xem phần thi công).
- Độ trong giảm dần theo năm dưới nắng gắt, nhanh hơn nếu lắp ngược mặt UV.

Ứng dụng tấm poly đặc ruột tại Đà Nẵng
Mái hiên, mái sân nhà phố
Sân trước, sân sau nhà phố ở Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà hay dãy trọ ở Ngũ Hành Sơn thường che bằng poly đặc 2,7–3 mm trên khung sắt hộp. Hướng dẫn chi tiết ở trang mái hiên lấy sáng.
Giếng trời
Giếng trời nhà ống cần tấm vừa trong vừa chịu được người bước lên khi vệ sinh, nên dùng 4,7–5 mm. Xem giếng trời nhà phố.
Mái vòm, hành lang, nhà chờ
Tấm đặc ruột uốn được nên hợp với mái vòm sảnh, hành lang nối hai khối nhà, mái che lối đi trong trường học, bệnh viện.

Vách chắn, mái che máy móc
Tấm trong làm vách chắn gió ban công, vách chắn bắn nước khu bếp, mái che máy bơm, bình nóng lạnh năng lượng mặt trời.
Chọn độ dày và tính số lượng
Độ dày phụ thuộc chủ yếu vào khoảng cách giữa các thanh đỡ (xà gồ) và việc có người đi lên mái hay không. Quy tắc tham khảo cho mái phẳng, dốc nhẹ:
- Xà gồ cách nhau khoảng 60 cm: 2,7–3 mm là đủ.
- Xà gồ cách nhau 80–100 cm hoặc có người đi lên: dùng 4,7–5 mm hoặc bổ sung thanh đỡ.
- Mái vòm: tấm được uốn nên cứng hơn, có thể giảm một cấp độ dày so với mái phẳng cùng khẩu độ.
Ví dụ tính số lượng
Mái hiên 3 × 4 m có diện tích 12 m². Cộng khoảng 10% hao hụt cắt mép và phần chồm ra ngoài khung, cần khoảng 13,2 m². Với poly đặc SL-VN 2,7 mm giá tham khảo 300.000 đ/m², tiền tấm khoảng 13,2 × 300.000 = 3.960.000 đ, chưa gồm vít, nẹp và công lắp.
Khi chọn khổ cuộn, hãy chọn khổ để mối ghép nằm đúng trên thanh đỡ. Ví dụ khung có các thanh dọc cách nhau 1,2 m thì khổ 1,22 m vừa khít.
Hướng dẫn thi công poly đặc ruột
- Kiểm tra mặt UV: mặt có in chữ trên màng bảo vệ là mặt chống UV, luôn hướng ra ngoài trời.
- Tạo dốc: mái phẳng cần dốc tối thiểu khoảng 5° để nước và bụi trôi đi.
- Cắt tấm bằng máy cắt lưỡi răng nhỏ hoặc cưa tay, giữ màng bảo vệ khi cắt.
- Khoan lỗ rộng hơn thân vít khoảng 2–3 mm, cách mép tấm tối thiểu 2–3 cm, để tấm co giãn mà không nứt quanh lỗ.
- Bắt vít có long đen và ron cao su, siết vừa đủ kín nước. Siết quá chặt làm tấm lõm và nứt sau vài mùa nắng.
- Chừa khe khoảng 3–5 mm ở mép tấm khi lắp vào nẹp hoặc ốp tường.
- Bóc màng bảo vệ ngay sau khi lắp xong. Để lâu dưới nắng, màng dính chặt rất khó bóc.
Lỗi thường gặp
- Lắp ngược mặt UV: sau 1–2 năm tấm ố vàng, giòn.
- Dùng silicon gốc axit (loại có mùi giấm) để trám: axit làm tấm poly bị rạn. Dùng silicon trung tính.
- Khoan lỗ vừa khít vít: nắng trưa tấm giãn ra và nứt từ lỗ vít.
Chi tiết hơn ở bài hướng dẫn thi công tấm poly lấy sáng.
Giá tấm poly đặc ruột tại Đà Nẵng
Giá phụ thuộc vào thương hiệu, độ dày và màu. Theo bảng giá tham khảo bên dưới, tấm poly đặc ruột có giá từ khoảng 165.000 đ/m² (KOOLITE 1,4 mm) đến khoảng 939.400 đ/m² (KRYSTAL 5 mm). Độ dày phổ biến 2,7–3 mm nằm trong khoảng 300.000–500.000 đ/m² tuỳ dòng. Giá thay đổi theo thời điểm và số lượng, hãy gọi để có báo giá đúng cho công trình.
Mua tấm poly đặc ruột ở đâu tại Đà Nẵng?
Kho Triệu Hổ ở Số 22 Đường Đôi Khu Dầu Khí, phường Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, mở cửa 7:30–22:00 tất cả các ngày trong tuần. Bạn có thể đến xem màu và độ dày thật trước khi mua.
- Gửi kích thước mái (dài × rộng), khoảng cách khung và ảnh hiện trạng qua Zalo 0905 588 879.
- Nhận gợi ý độ dày, màu và báo giá.
- Xác nhận đơn; kho cắt tấm theo kích thước.
- Nhận hàng tại kho hoặc giao tới công trình. Phí giao báo khi xác nhận đơn.
Có bán lẻ theo mét vuông cho công trình nhỏ.
Hình ảnh tấm poly đặc ruột
Thông số kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Thông số |
|---|---|
| Độ dày | 1 – 10 mm (phổ biến 1,8; 2,7; 3; 4,7; 5 mm) |
| Chiều rộng cuộn/tấm | 1,22 m; 1,52 m; 1,56 m; 2,1 m |
| Chiều dài | Dạng cuộn, cắt theo yêu cầu (tối đa khoảng 30 m) |
| Màu sắc | Trắng trong, xanh ngọc, nâu trà, xanh dương, xanh lá, trắng sữa, xám, bạc |
| Nhiệt độ làm việc | -40 đến 120 °C |
| Phân loại cháy | B1 (theo nhà sản xuất) |
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Giá trị |
|---|---|---|
| Tỷ trọng | ASTM D792 | 1,2 g/cm³ |
| Độ bền kéo | ASTM D638 | 550 – 700 kg/cm² |
| Độ giãn dài khi đứt | ASTM D638 | 50 – 100 % |
| Độ bền uốn | ASTM D790 | 850 – 900 kg/cm² |
| Độ bền va đập | ASTM D256 | 50 – 100 kJ/m² |
| Nhiệt độ biến dạng | ASTM D648 | 134 – 140 °C |
| Độ truyền sáng (tấm trong) | — | 85 – 91 % |
Thông số theo nhà sản xuất, có thể thay đổi theo lô hàng. Hỏi chứng từ chất lượng khi đặt hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Bảng giá Tấm poly lấy sáng đặc ruột tại Đà Nẵng
Giá tham khảo, đơn vị đồng. Giá thực tế thay đổi theo số lượng và thời điểm; gọi 0905 800 247 để nhận báo giá chính xác.
| # | Sản phẩm | Đơn vị | Đơn giá (đ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (SL-VN) dày 1.8mm | m² | 217.500 |
| 2 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (SL-VN) dày 2.7mm | m² | 300.000 |
| 3 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (SL-VN) dày 4.7mm | m² | 585.000 |
| 4 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (UV liên doanh Đức - VN) dày 1.8mm | m² | 322.500 |
| 5 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (UV liên doanh Đức - VN) dày 2.8mm | m² | 472.500 |
| 6 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (COOLMAX Hàng nhập Malaysia) dày 1.8mm | m² | 360.000 |
| 7 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (COOLMAX Hàng nhập Malaysia) dày 2.7mm | m² | 495.000 |
| 8 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KOOLITE) dày 1.4mm (± 0.25mm) | m² | 165.000 |
| 9 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KOOLITE) dày 1.7mm (± 0.25mm) | m² | 231.000 |
| 10 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KOOLITE) dày 2.7mm (± 0.25mm) | m² | 332.600 |
| 11 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KOOLITE) dày 4.7mm (± 0.25mm) | m² | 634.500 |
| 12 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KRYSTAL) dày 2mm (± 0.001mm) | m² | 385.000 |
| 13 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KRYSTAL) dày 3mm (± 0.001mm) | m² | 415.800 |
| 14 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KRYSTAL) dày 4mm (± 0.001mm) | m² | 754.600 |
| 15 | Tấm poly lấy sáng đặc ruột (KRYSTAL) dày 5mm (± 0.001mm) | m² | 939.400 |
Câu hỏi thường gặp
Tấm poly đặc ruột dùng được bao lâu?
Tuổi thọ phụ thuộc lớp phủ UV, màu và cách lắp. Tấm lắp đúng mặt UV, không bị siết vít quá chặt thường dùng được nhiều năm trước khi giảm độ trong rõ rệt. Hỏi thời hạn bảo hành của từng dòng khi đặt hàng.
Poly đặc ruột và rỗng ruột khác nhau thế nào?
Đặc ruột trong như kính và chịu va đập tốt hơn; rỗng ruột cách nhiệt tốt hơn, giá theo m² thấp hơn nhưng nhìn thấy các sọc vách. Xem bài poly đặc ruột hay rỗng ruột.
Làm giếng trời nên dùng dày bao nhiêu?
Nên dùng 4,7–5 mm nếu có người bước lên vệ sinh hoặc khung đỡ thưa. Giếng trời nhỏ, khung dày có thể dùng 3 mm.
Có cắt theo kích thước tại kho không?
Có. Gửi kích thước từng tấm khi đặt hàng, kho cắt sẵn để bạn mang về lắp.
Có giao poly đặc ruột tới Hội An, Điện Bàn không?
Có. Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ nay thuộc thành phố Đà Nẵng mới và nằm trong khu vực giao hàng. Phí giao tuỳ khối lượng, báo khi xác nhận đơn.
Có thể đến kho xem mẫu không?
Được. Kho ở Ngũ Hành Sơn mở cửa 7:30–22:00 hằng ngày; nên gọi trước 0905 800 247 để được chuẩn bị mẫu màu cần xem.
Dùng cho công trình
Làm mái hiên lấy sáng tại Đà NẵngLàm mái hiên, mái sân lấy sáng tại Đà Nẵng: so sánh poly đặc, poly rỗng, poly sóng, composite; chọn màu chống nóng, độ dày theo khung, chi phí tham khảo.
Lợp giếng trời lấy sáng cho nhà phố tại Đà NẵngLợp giếng trời nhà phố tại Đà Nẵng bằng tấm poly đặc ruột: chọn độ dày 3–5 mm, màu, cách làm mái chống dột, thông gió; so sánh với kính cường lực.







