Tấm poly hay tôn composite lấy sáng – chọn loại nào?
So sánh tấm poly (polycarbonate) và tôn composite (sợi thuỷ tinh) về độ trong, chịu va đập, biên dạng sóng, giá; chọn theo mái hiên, giếng trời, nhà xưởng.
Triệu Hổ · Cập nhật

Mục lục bài viết
Người mua tấm lấy sáng ở Đà Nẵng thường được giới thiệu hai loại: tấm poly (polycarbonate) và tôn composite (nhựa sợi thuỷ tinh, FRP). Hai loại trông gần giống nhau khi là tấm sóng, nhưng khác nhau rõ về độ trong, độ bền va đập và chỗ nên dùng.
Tóm tắt nhanh: cần trong, đẹp, chịu va đập cho nhà ở thì chọn poly; cần ánh sáng dịu, lợp xen mái tôn nhà xưởng với đúng biên dạng sóng thì chọn composite.
Khác nhau ở vật liệu
Polycarbonate là một loại nhựa kỹ thuật trong suốt, dai. Tấm poly có thể làm dạng đặc ruột (trong như kính), rỗng ruột (hai lớp có vách) hoặc dạng sóng.
Composite FRP là nhựa polyester được gia cường bằng sợi thuỷ tinh. Sợi làm tấm cứng và ít giãn nở, nhưng cũng làm ánh sáng bị tán, tấm có màu mờ chứ không trong vắt.
Khác nhau khi dùng
Ánh sáng
Poly trong cho ánh sáng mạnh, nhìn thấy trời, nhưng dễ chói và tạo vệt nắng. Composite cho ánh sáng tán đều, dịu mắt, hợp với nơi có người làm việc lâu bên dưới.
Va đập
Poly chịu va đập rất tốt, khó vỡ. Composite tấm mỏng có thể nứt khi bị giẫm hoặc vật nặng rơi.
Biên dạng sóng
Composite có gần như mọi kiểu sóng: 5, 6, 9, 11 sóng, Cliplock, Seamlock, nên dễ lợp xen với tôn kim loại. Poly sóng có ít biên dạng hơn.
Hình dạng
Poly đặc ruột uốn nguội thành vòm được. Composite có dạng cuộn phẳng nhưng uốn hạn chế hơn.


Chọn nhanh theo công trình
- Giếng trời nhà phố: poly đặc ruột 4,7–5 mm.
- Mái hiên mặt tiền, mái vòm: poly đặc ruột.
- Mái sân sau, mái để xe rộng: poly rỗng ruột hoặc poly sóng.
- Lợp xen mái tôn nhà ở: poly sóng hoặc composite sóng, tuỳ biên dạng có sẵn.
- Mái nhà xưởng, kho: composite sóng hoặc Cliplock, Seamlock.
- Vách xưởng, nhà lưới: composite cuộn phẳng.
Lưu ý riêng cho Đà Nẵng
Nắng gắt mùa hè làm mái lấy sáng bằng tấm trong rất nóng. Dù chọn poly hay composite, ở chỗ người ngồi lâu hãy chọn màu trắng sữa, trắng đục, xám hoặc trà. Xem cách chọn màu tôn lấy sáng.
Bảng so sánh chi tiết và khoảng giá tham khảo nằm bên dưới. Giá lấy từ bảng giá hiện hành.
| Tiêu chí | Tấm poly (polycarbonate) | Tôn composite (FRP) |
|---|---|---|
| Vật liệu | Nhựa polycarbonate nguyên khối | Nhựa polyester gia cường sợi thuỷ tinh |
| Độ trong | Rất trong, nhìn xuyên được (tấm trong 86 – 91 %) | Mờ, ánh sáng tán đều (trắng trong ~85 %) |
| Dạng sản phẩm | Đặc ruột, rỗng ruột, sóng | Sóng theo mẫu tôn, cuộn phẳng |
| Lợp xen với tôn | Chỉ có vài biên dạng sóng | Có đủ sóng 5/6/9/11, Cliplock, Seamlock |
| Chịu va đập | Rất cao, khó vỡ | Tốt, có thể nứt khi va đập mạnh ở tấm mỏng |
| Uốn cong | Đặc ruột uốn nguội được thành vòm | Hạn chế |
| Giá tham khảo | Đặc ruột 165.000 – 939.400 đ/m²; sóng 72.000 – 210.400 đ/md | Sóng 67.500 – 313.500 đ/md; cuộn phẳng 82.500 – 239.300 đ/md |
| Hợp nhất cho | Mái hiên, giếng trời, mái vòm, nhà ở | Mái nhà xưởng, kho, chuồng trại, lợp xen tôn |
